Tin tức Tin tức

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CÓ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
21/08/2019 | 08:52  | Lượt xem: 3693

 

I. Mô tả hoạt động kinh doanh TMĐT của các cá nhân

Nội dung hoạt động là: cá nhân tạo ra sản phẩm (ứng dụng trò chơi điện tử, ứng dụng chỉnh sửa ảnh, đọc truyện, nghe nhạc, sản phẩm nội dung - content, thiết lập các kênh video...) được đưa vào khu vực ứng dụng điện tử của các đơn vị như Google, Apple, Facebook... các đơn vị Google, Apple, Facebook...  cho phép người sử dụng (download/xem…) sản phẩm và trong khi sử dụng sản phẩm này, các quảng cáo sẽ được chạy trên nền của sản phẩm

Đặc tính của sản phẩm là cho phép các nhà dịch vụ quảng cáo như Google, Apple, Facebook... được gắn các nội dung quảng cáo vào ứng dụng, theo đó phần thu nhập của các Bên như sau:

- Google, Apple.... sẽ thu tiền quảng cáo của các tổ chức, cá nhân thuê Google, Apple... làm quảng cáo.

- Đồng thời Google, Apple.... trả một phần phí cho cá nhân cung cấp ứng dụng theo thỏa thuận.

II. Căn cứ pháp lý về hoạt động kinh doanh TMĐT

Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng thuế Thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh

- Điều 1. Người nộp thuế:

1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.

d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

-  Điều 3. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.

Kinh doanh không thường xuyên được xác định tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn hình thức khai thuế theo phương pháp khoán hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh hướng dẫn tại Điều này.

Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi, ...

b) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch.

III. Trách nhiệm của các cá nhân khi tham gia hoạt động kinh doanh TMĐT

 Từ nội  dung hoạt động và thu nhập nhận được như nêu trên thì cục thuế TP Hà Nội xác định các cá nhân có sản phẩm (ứng dụng trò chơi điện tử, ứng dụng chỉnh sửa ảnh, đọc truyện, nghe nhạc, sản phẩm nội dung – content, thiết lập các kênh video...) đưa vào khu vực ứng dụng của các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo và  được các nhà cung cấp quảng cáo sử dụng làm phương tiện quảng cáo, số tiền được thanh toán phụ thuộc vào số người sử dụng ứng dụng; Bản quyền vẫn thuộc cá nhân có sản phẩm. Theo quy định Luật Thuế GTGT, Luật thuế TNCN thì các cá nhân có phát sinh thu nhập như trên phải thực hiện nộp thuế GTGT và TNCN.

Công dân Việt Nam (Cư trú tại Việt Nam) có hoạt động kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế và nếu doanh thu bán hàng hóa trên ngưỡng doanh thu chịu thuế (ngưỡng doanh thu quy định hiện hành là từ 100 triệu đồng/ năm trở lên) có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN vào NSNN.

IV. Hướng dẫn thực hiện đăng ký kê khai và nộp thuế

Thực hiện đăng ký kê khai và nộp thuế, NNT thực hiện theo các nội dung cụ thể như sau:

1. Hướng dẫn Đăng ký thuế:

Các cá nhân có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử nhưng chưa đăng ký thuế  thực hiện kê khai theo mẫu tờ khai quy định tại Khoản 7, Điều 7, Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính gửi Chi cục thuế nơi đặt cửa hàng hoặc nơi cư trú/ tạm trú để đăng ký thuế.

Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

- Tờ khai Mẫu 03-ĐK-TCT

- Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước photo

2. Hướng dẫn kê khai thuế:

Căn cứ theo quy định về luật thuế GTGT, luật thuế TNCN; việc hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh được chia theo 2 thời kỳ :

2.1 Giai đoạn thứ nhất ( từ năm 2014 trở về trước):

2.1.1 Thuế TNCN

Áp dụng theo quy định tại Điều 2, Điều 8, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.

— Hướng dẫn về kê khai thuế:

- Mẫu hồ sơ khai thuế : Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu 09/KK-TNCN) dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công và cá nhân có thu nhập từ kinh doanh ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Các bước thực hiện kê khai thuế :

+ Xác định thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh kê khai tại phụ lục thu nhập từ kinh doanh (mẫu số 09-2/PL-TNCN) ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC :

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

×

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

+

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định: 30% theo tiết a4, Khoản 1, Điều 8, Thông tư số 111/2013/TT-BTC

+ Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công (nếu có) kê khai tại phụ lục thu  nhập từ tiền lương tiền công (mẫu số 09-1/PL-TNCN) ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC.

+ Cá nhân tổng hợp dữ liệu lên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (mẫu số 09/KK-TNCN) ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC.

2.1.2 Thuế GTGT

Áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 11, Luật số 31/2013/QH13 ngày 25/12/2013 của Quốc Hội.

— Hướng dẫn kê khai:

- Mẫu hồ sơ khai thuế : Tờ khai thuế giá trị gia tăng ( dành cho người nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu ) mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013

- Hình thức kê kê khai : Kê khai theo từng lần phát sinh

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng tỷ lệ % * Doanh thu

(Tỷ lệ 5% trên Doanh thu theo quy định tại tiết a, b Khoản 2, Điều 13, Thông tư 219/2013/TT-BTC)

2.2 Giai đoạn thứ hai (Từ năm 2015 đến nay):

Thuế TNCN, Thuế GTGT áp dụng theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính.

— Hướng dẫn kê khai : 

- Mẫu hồ sơ khai thuế : Tờ khai mẫu số 01/CNKD tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC ( … cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh )

-  Xác định số thuế phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT ( 5%)

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN ( 2%)

-  Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.

    1. Hồ sơ kê khai thuế

Hồ sơ kê khai thuế bao gồm:

- Tờ khai thuế

- Hợp đồng với Google, Facebook, youtube,…

- Chứng từ chi trả thu nhập:

+ Sao kê các tài khoản ngân hàng

+ Nếu trả qua paypal, western union, séc, … thì cung cấp tài liệu để chứng minh

+ Nếu nhận tiền mặt thì có ký nhận tiền

+ …

3. Hướng dẫn nộp thuế:

3.1 Giai đoạn thứ nhất (trước năm 2014):

Thuế GTGT: Cá nhân nộp  thuế GTGT phải nộp vào ngân sách nhà nước theo tiểu mục 1701 thuế giá trị gia tăng.

Thuế TNCN: Cá nhân tổng hợp dữ liệu lên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (mẫu số 09/KK-TNCN) ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC.

3.2 Giai đoạn thứ hai (Từ năm 2015 đến nay):

Thuế GTGT: Cá nhân nộp  thuế GTGT phải nộp vào ngân sách nhà nước theo tiểu mục 1701 thuế giá trị gia tăng

Thuế TNCN: Cá nhân nộp số tiền thuế TNCN còn phải nộp vào ngân sách nhà nước theo tiểu mục 1003 Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân.

V. Chế tài xử lý đối với các trường hợp không thực hiện kê khai

Căn cứ theo Điều 108 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/1/2006 quy định về xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Điều 108. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:

1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 của Luật này hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật này;

2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

3. Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán;

4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán hàng hoá, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

5. Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

6. Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan trong thời gian sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;

7. Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

8. Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hoá nhằm mục đích trốn thuế;

9. Sử dụng hàng hoá được miễn thuế không đúng với mục đích quy định mà không khai thuế.

          Cách khắc phục vi phạm:

          - Theo quy định tại Khoản 9, Điều 13, Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định về xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế:

          “9. Trường hợp, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, đã tự giác nộp đầy đủ số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thì bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quy định Khoản 6, Điều 9 Thông tư này.

CHI CỤC THUẾ QUẬN LONG BIÊN