Bộ thủ tục hành chính về thuế Bộ thủ tục hành chính về thuế

Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Báo cáo về việc nhận in hóa đơn/biên lai, cung cấp phần mềm tự in hóa đơn/biên lai; Báo cáo về việc truyền hoá đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử
Loại thủ tục Nhóm TTHC về Hóa đơn, Biên lai
Cơ quan thực hiện Chi cục thuế
Trình tự thực hiện

+ Bước 1:

++ (1): Tổ chức nhận in hóa đơn/cung ứng phần mềm tự in hóa đơn cho tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế phải nộp báo cáo về việc nhận in/cung ứng phần mềm tự tin hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Quý (Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; Quý II nộp chậm nhất là ngày  30/7; Quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và Quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau).

++ (2): Tổ chức nhận in Biên lai thu phí lệ phí và cung ứng giải pháp tin học (phần mềm) tự in Biên lai thu phí, lệ phí chậm nhất là 15 ngày tiếp theo kể từ ngày cuối cùng của mỗi quý phải gửi báo cáo tình hình nhận in/cung cấp phần mềm cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

++ (3):  Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử, định kỳ 6 tháng một lần, phải lập Báo cáo về việc truyền hoá đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:

 

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

Cách thức thực hiện

+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan Thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+ Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

Thành phần số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ:

++ Trường hợp (1), hồ sơ gồm: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn theo Mẫu số BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC.

++ Trường hợp (2), hồ sơ gồm: Báo cáo tình hình nhận in Biên lai và cung cấp phần mềm.

 ++ Trường hợp (3), hồ sơ gồm: Báo cáo về việc truyền hoá đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử theo Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2011/TT-BTC.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Thời hạn giải quyết Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
Đối tượng thực hiện

Tổ chức nhận in hóa đơn/ biên lai, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn/ biên lai. Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

Lệ phí Không
Phí Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Danh sách biểu mẫu download download
Yêu cầu, điều kiện thực hiện trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Cơ sở pháp lý

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

+ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

+ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

+ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

+ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

+ Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

+ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

+ Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.